Mục lục

Giới thiệu về Localhost và 3 cách để cài đặt Localhost

Giới thiệu về Localhost – Một cách tốt để nghĩ về localhost, trong mạng máy tính, là xem nó như là “this computer”. Đây là tên mặc định được sử dụng để thiết lập kết nối với máy tính của bạn bằng mạng địa chỉ lặp lại.

Địa chỉ loopback có IP mặc định (127.0.0.1) hữu ích để kiểm tra các chương trình trên máy tính của bạn mà không cần gửi thông tin qua internet. Điều này có ích khi bạn đang thử nghiệm các ứng dụng chưa sẵn sàng cho thế giới xem.

Khi bạn gọi một địa chỉ IP từ máy tính của mình, bạn thường cố gắng kết nối với một máy tính khác qua internet. Tuy nhiên, với địa chỉ loopback, bạn đang gọi Localhost, hay còn gọi là máy tính của bạn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu về mạng máy tính, điều quan trọng là phải hiểu ngôn ngữ mà bạn sẽ sử dụng. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về localhost là gì nhé!

I. Giới thiệu về LocalHost

Khi nhắc về localhost, thực chất đó là một webserver, một chương trình máy chủ được chạy trên máy tính của bạn. Thuật ngữ này không còn xa lạ gì đối với khách hàng sử dụng WordPress như các quản trị Website hay các blogger.

Localhost được dùng để làm gì? Khi bạn mong muốn tạo lập một Web riêng (trang Web nháp) để tập làm quen, để lấy cảm nhận thiết kế Websitetuy nhiên vì một số nguyên nhân bạn chưa thể sở hữu cho mình một trang Web hoặc domain, hosting chính thức. Lúc này, bạn cần đến một nơi chứa các ứng dụng Trang Web trên máy tính cá nhân. Đó chính là Localhost – một chương trình server được chạy trên máy tính cá nhân của bạn.

Có thể bạn đã biết công dụng của các domain – tên miền” hay hosting. Thế nhưng, để sở hữu những tên miền hay các máy chủ quản lý bạn phải cần mất một khoản tiền để chi trả. Chính bởi vậy, đối với người mới khởi đầubạn nên dùng localhost thay vì mất tiền để mua chúng. Bởi, Localhost có công dụng giống như là máy chủ. Khi mà đã thành thục Website và hoàn thiện Web, bạn có thể sử dụng máy chủ được mua để đưa trang Web của mình cạnh tranh với đối thủ hay lên “top” Google.

Giới thiệu về LocalHost
Giới thiệu về LocalHost

II. 127.0.0.1 và Địa chỉ vòng lặp – Loopback Address là gì?

Giống như địa chỉ IP, khi nhập google.com trong trình duyệt web, nó sẽ đưa bạn đến trang web lưu trữ cục bộ, trang chính của Google. Vậy Localhost sẽ đưa bạn đến đâu? Nó sẽ đưa bạn đến máy tính của bạn. Tình huống này còn được gọi là địa chỉ lặp lại – Loopback Address.

Giống như bất kỳ tên miền nào khác, Localhost cũng có địa chỉ IP (Giao thức Internet). Các địa chỉ nằm trong khoảng từ 127.0.0.0 đến 127.255.255.255, nhưng thông thường là 127.0.0.1. Cố gắng mở địa chỉ 127.0.0.1 trong kết nối IPv4 sẽ kích hoạt lặp lại, đưa bạn trở lại máy chủ web của riêng mình. Bạn cũng có thể bắt đầu lặp lại máy chủ của mình bằng kết nối IPv6 bằng cách nhập: 1.

Sự thật thú vị: phần đầu tiên của địa chỉ – 127 – chỉ dành riêng cho các vòng lặp. Vì lý do đó, Giao thức Điều khiển Truyền và Giao thức Internet (TCP/IP) ngay lập tức nhận ra rằng bạn muốn liên hệ với máy tính của mình sau khi nhập bất kỳ địa chỉ nào bắt đầu bằng những số này. Đó là lý do tại sao không có trang web nào có thể có địa chỉ IP bắt đầu bằng 127. Nếu được bắt đầu, hành động này sẽ tạo ra một thiết bị lặp lại; là giao diện ảo bên trong hệ điều hành (OS) của máy tính.

Loopback Address
Loopback Address

III. Localhost được sử dụng để làm gì?

Mặc dù ý nghĩa đơn giản của nó, Localhost rất hữu ích nếu bạn là nhà phát triển, quản trị viên website và sử dụng để thử nghiệm. Nói chung, có ba lợi ích mà loopback của Localhost mang lại:

1. Kiểm tra chương trình hoặc ứng dụng web

Sử dụng localhost là một trong những cách sử dụng chính của các nhà phát triển; đặc biệt nếu họ đang tạo ứng dụng web hoặc chương trình yêu cầu kết nối internet. Trong quá trình phát triển, các bài kiểm tra được chạy để xem liệu các ứng dụng có thực sự hoạt động hay không. Bằng cách sử dụng loopback để kiểm tra chúng, các nhà phát triển có thể tạo kết nối đến localhost, để kiểm tra bên trong máy tính và hệ thống mà họ hiện đang sử dụng.

Vì hệ điều hành của bạn trở thành một máy chủ web mô phỏng sau khi một vòng lặp được kích hoạt. Bạn có thể tải các tệp cần thiết của một chương trình vào máy chủ web và kiểm tra chức năng của nó.

2. Chặn trang web

Một thủ thuật thú vị khác là chặn các trang web mà bạn không muốn truy cập. Vòng lặp lại rất hữu ích để ngăn trình duyệt của bạn xâm nhập vào các trang web có hại, chẳng hạn như những trang chứa vi rút.

Xem thêm: Cách chặn trang Web độc hại trên máy tính và điện thoại 2021

Tuy nhiên, trước khi tìm hiểu cách thức hoạt động của tệp này, bạn cần biết “tệp máy chủ lưu trữ” là gì và vai trò của nó trong ngữ cảnh này. Như bạn đã biết, tất cả các miền đều có địa chỉ IP. Bạn có thể nhập một trang web vì DNS hoặc Hệ thống tên miền tìm kiếm địa chỉ IP thích hợp mà trang đó được đăng ký.

Máy tính của bạn giúp cải thiện quy trình này bằng cách lưu trữ tệp máy chủ lưu trữ cho mọi trang web bạn đã truy cập. Tệp này chứa địa chỉ IP và tên miền của các trang web. Bạn có thể thay đổi địa chỉ IP thành 127.0.0.1 và trang web lưu trữ tệp bạn đã sửa đổi sẽ chuyển hướng bạn đến máy chủ cục bộ.

Một ví dụ có thể là quản trị viên máy tính của công ty chặn quyền truy cập vào một trang web.

3. Kiểm tra tốc độ

Với tư cách là quản trị viên website/mạng, bạn sẽ muốn đảm bảo rằng tất cả thiết bị và TCP/IP đều ở tình trạng tốt nhất. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách kiểm tra kết nối và bằng cách gửi yêu cầu ping đến máy chủ cục bộ.

Ví dụ: bạn có thể dễ dàng mở dấu nhắc lệnh hoặc thiết bị đầu cuối và nhập “ping localhost” hoặc “ping 127.0.0.1”. Kiểm tra localhost sẽ cho thấy mọi thứ hoạt động tốt như thế nào, từ số lượng gói dữ liệu được nhận, gửi đi hoặc bị mất, đến thời gian truyền dữ liệu. Nếu có bất kỳ sự cố nào, bạn có thể ngay lập tức khắc phục bất kỳ sự cố nào xảy ra.

IV. Các cách để cài đặt Localhost

Có 3 cách để bạn có thể cài đặt Localhost đó là XAMMPP, WAMPSERVERAPPSERV. Hãy chọn cách thích hợp nhất với bạn và chỉ chọn 1 trong 3 cách thôi nhé. Nếu cài đặt cả 3 cách có thể sẽ gây ra xung đột.

Lưu ý: Trước khi cài đặt Localhost bạn nên

  • Xóa toàn bộ các ứng dụng liên quan hoặc tương tự như localhost
  • Tắt tường lửa
  • Tắt UAC trên Windows

1. Cài đặt localhost với XAMPP

XAMPP là phần mềm rất phổ biến, miễn phí và luôn có các bản cập nhật liên tục. Nó hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành Windows, Linux, Mac. Vì thế đa số thường sử dụng phần mềm này để cài đặt Localhost.

Cài đặt localhost với XAMPP
XAMPP thường được sử dụng để cài đặt Localhost

Phần 1: Cài đặt

Bước 1: Download XAMPP và chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành của máy tính bạn đang sử dụng. XAMPP chỉ có phiên bản cho hệ điều hành 32bit nhưng 64bit vẫn hoạt động bình thường.
Bước 2: Cài đặt, mở file vừa tải về để cài đặt và chọn Next để tiếp tục.

Cài đặt XAMPP
Cài đặt XAMPP

Bước 3: Ở phần chọn Components như hình dưới và chọn Next để tiếp tục.

Cài đặt XAMPP - Components
Cài đặt XAMPP – Components

Bước 4: Chọn thư mục cài đặt Xamp. Mặc định khi cài đặt hệ thống sẽ chọn ổ C:xampp. Để đảm bảo dữ liệu, bạn nên chọn ổ khác trên máy thay vì C: như mặc định. Tạo thư mục xampp và chọn Next để tiếp tục.

Cài đặt Xampp - Folder
Cài đặt Xampp – Folder

Bước 5: Bỏ tích chọn Learn more about Bitnami for XAMPP và chọn Next để tiếp tục.

Cài đặt Xampp - Learn more about Bitnami
Cài đặt Xampp – Learn more about Bitnami

Bước 6: Tiến tình cài đặt. Chờ hệ thống cài đặt xong, khởi động lại máy để hệ thống làm mới thông tin và start localhost.

Phần 2: Khởi động Localhost trên XAMPP

Bước 7Khởi động localhost.

  • Vào ổ E:xamppxampp-panel.exe để mở bảng điều khiển của XAMPP hoặc vào Start, chọn All Programs, chọn XAMPP và mở Xampp Control Panel để xuất hiện cửa sổ như hình dưới.
  • Trong phần Actions, nhấp chuột vào Start với Apache và MySQL.

Khởi động Localhost trên XAMPP
Khởi động Localhost trên XAMPP
  • Với Win 7Win 8 và các Windows cao hơn thường sẽ yêu cầu cho phép Public NetWorks cho Firewall bằng cách bạn nhấp chuột vào Allow Access với mysqld.exe và httpd.exe.
  • Kết quả: Nếu hai ứng dụng chuyển sang màu xanh thì việc khởi động đã thành công, còn ngược lại nếu không thành công thì bạn nên xem lại các bước đã cài đặt.

Bước 8: Test Localhost trên trình duyệt. Mở trình duyệt, có thể dùng bất kỳ trình duyệt nào của chrome, firefox, IE… với url: http://localhost.

Test Localhost trên trình duyệt
Test Localhost trên trình duyệt

Bước 9: Chọn ngôn ngữ English phía bên dưới để thuận tiện thao tác hơn.

Chọn ngôn ngữ English
Chọn ngôn ngữ English

Như vậy là bạn đã hoàn thành các thao tác cài đặt Localhost với Xampp rồi.

2. Cài đặt localhost với Wampserver

Wampserver là viết tắt của các từ Windows – Apache – MySQL – PHP. Cũng giống như XAMPP, Wampserver cũng là một trong các phần mềm giúp tạo localhost trên Windows.

Tải chương trình wampserver từ website của nhà cung cấp tại địa chỉ: http://www.wampserver.com

Bước 1: Trước tiên ta cũng phải tải chương trình Wampserver này về máy tính cá nhân. Tiến hành tải xuống các bản 32bit hay 64bit cho phù hợp, giải nén và khởi động chương trình chuẩn bị cho bước 2 ( công đoạn giải nén tương tự như các phần mềm khác).
Bước 2: Sau khi giải nén và cài đặt thành công Wampserver , chương trình Wampserver sẽ hiển thị ở thanh taskbar – dưới cùng bên phải màn hình chính. Đến đây, bạn cần truy cập địa chỉ của localhost tại trình duyệt của mình.
Bước 3: Bật mod_rewrite trong Apache.

  • Bước này là quan trọng nhất, khởi bật tiện ích này bạn mới có thể chạy URL, nếu không hệ thống sẽ chỉ chạy được một mình trang chủ chính. Truy cập vào đường dẫn: G:wampbinapacheapache2.4.9conf sau đó tìm file có tên httpd(.conf) và tiến hành mở chúng trong notepad ( nhấn chuột phải > chọn open)
Tìm file httpd trong thư mục WampServer và mở bằng trình chỉnh sửa notepad.
Tìm file httpd trong thư mục WampServer và mở bằng trình chỉnh sửa notepad.
  • Sau khi bảng notepad hiện lên, chọn “OK”. Màn hình hiển thị lúc này là các đoạn code của tiện ích này. Đến đây bạn cần tìm đoạn code có chữ “mod_rewrite”. Để tìm kiếm nhanh chóng bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + F sau đó nhập mod_rewrite vào ô tìm kiếm.
Bật mod_rewrite trong Apache
Bật mod_rewrite trong Apache
  • Sau khi tìm được bỏ dấu # ở dòng: LoadModule rewrite_module modules/mod_rewrite.so
  • Tiếp theo nhấn Ctrl + S để lưu thay đổi.

Bước 4: Thoát ra khỏi chương trình, trở về màn hình chính. Tuy nhiên, quá trình cài đặt vẫn chưa hoàn thành. Hãy quay lại thanh taskbar nơi chứa biểu tượng của phần mềm Wampserver, nhấn chuột phải vào biểu tưởng và chọn mở Restart All Service. Hệ thống sẽ cập nhật toàn bộ thay đổi và cài đặt đúng theo yêu cầu của bạn. Đến đây bạn đã hoàn thành quá trình cài đặt localhost bằng phần mềm Wampserver và sử dụng chúng như các phần mềm khác.

Khởi động lại toàn bộ services của ứng dụng Wampserver.
Khởi động lại toàn bộ services của ứng dụng Wampserver.

3. Cài đặt Localhost bằng AppServ

Vào trang chủ của AppServ để download AppServ. Sau đây là từng bước cài đặt AppServ.

Cài đặt AppServ

Bước 1: Kích hoạt file appserv-win32-2.5.10.exe để bắt đầu cài đặt.

Bắt đầu cài đặt AppServ
Bắt đầu cài đặt AppServ

Bước 2: Chọn Next. Bạn phải đồng ý với Điều lệ sử dụng AppServ, chọn I Agree để tiếp tục.

Giới thiệu về Localhost và 3 cách để cài đặt Localhost
Chọn vào I Agree để tiếp tục

Bước 3: Chọn thư mục cài đặt. Thư mục cài đặt AppServ được mặc định là ổ C. Nếu cần chuyển bạn có thể nháy vào Browse… để thay đổi thư mục cài đặt. Bạn có thể yên tâm cài vào ổ C vì AppServ không bị xóa khi nâng cấp hay cài lại Windows. Chọn Next để tiếp tục.

Chọn thư mục cài đặt và chọn Next
Chọn thư mục cài đặt và chọn Next

Bước 4: Chọn các phần mềm cài đặt. Nếu bạn chỉ cần cài một trong 4 phần mềm của AppServ thì bỏ tick các phần không cài đặt. Nếu cài lần đầu thì tốt nhất bạn nên giữ nguyên. Chọn Next để tiếp tục.

Chọn tick vào các phần mềm muốn cài đặt và chọn Next
Chọn tick vào các phần mềm muốn cài đặt và chọn Next

Cấu hình Apache cho localhost:

  • Server Name: Tên server chạy Apache, bạn điền localhost.
  • Admin Email: Điền email của bạn để nhận thông báo “host” về mail khi có thay đổi.
  • HTTP Port: thông số này được mặc định là 80, khi HTTP Port là 80 thì bạn không cần phải khai báo nó theo sau server.

Đặt cấu hình cho Apache
Đặt cấu hình cho Apache

Cấu hình MySQL cho Localhost:

  • Root password: Đặt mật khẩu cho MySQL Database, mật khẩu này do bạn tự đặt, username được mặc định là root.
  • Charecter Sets: Ngôn ngữ cho Database, bạn chọn UTF-8 Unicode để có thể đánh được tiếng Việt với Unikey.
  • Old Password: Nhấp vào đây nếu bạn có lỗi khi lập trình với phiên bản cũ của PHP hoặc lỗi Client does not support authentication protocol requested by server; consider upgrading MySQL client.
  • Enable InnoDB: Nhấp vào đây nếu bạn sử dụng InnoDB, tốt nhất bạn nên để trống.

Đặt cấu hình MySQL
Đặt cấu hình MySQL

Bước 7: Thời gian cài đặt AppServ rất nhanh, chỉ khoảng 1 phút là hoàn thành.
Bước 8: Hoàn thành cài đặt. Bạn có thể dùng luôn khi nhấn Finish.

Kết luận

Localhost có ứng dụng rất cần thiết cho các nhà thiết kế website. Trên đây là 3 cách cài đặt Localhost mà ATPWEB gửi đến bạn. Nếu có bất kỳ câu hỏi gì hãy để lại dưới comment cho bọn mình nhé. Cảm ơn và chúc các bạn thành công !!

 

ATPWEB – XÂY DỰNG NGÔI NHÀ ONLINE
Liên hệ:
Đánh giá bài viết post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Thiết Kế Web
BLOG
Đăng ký tư vấn
Thiết kế website
Đồng hành cùng ATP WEB

Đăng ký tư vấn Thiết kế website