Mục lục

Java Servlet là gì? Vì sao nên biết và công dụng

Đã bao giờ các bạn thắc mắc Java Servlet là gì? Vì sao nên biết và công dụng. Trong series học java web lập trình web với java servlet này chúng ta sẽ đi tìm hiểu nó

Công nghệ Servlet được sử dụng để tạo ra ứng dụng web (nằm ở phía máy chủ và tạo ra trang web động). Sử dụng Servlet, bạn có thể thu thập thông tin đầu vào từ người dùng thông qua các trang web, hiển thị các bản ghi từ một cơ sở dữ liệu hoặc một nguồn khác.

Công nghệ Servlet được các lập trình viên dùng để xây dựng những ứng dụng website. Chúng tồn tại trên máy chủ, nhằm thực hiện việc tạo ra trang web động. Chia sẻ sau của Hosting Việt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Java Servlet là gì? Vì sao nên biết và công dụng nhé.

Java Servlet
Java Servlet

Java Servlet là gì?

Java Servlet là chương trình chạy trên một Web hoặc ứng dụng máy chủ (Application Server). Nó hoạt động như một lớp trung gian giữa một yêu cầu đến từ một trình duyệt Web hoặc HTTP khách (Client) khác và cơ sở dữ liệu hoặc các ứng dụng trên máy chủ HTTP (HTTP Server).

Servlet có thể được mô tả bằng nhiều cách, tùy thuộc vào ngữ cảnh:

  • Servlet là một công nghệ được sử dụng để tạo ra ứng dụng web.
  • Servlet là một API cung cấp các interface và lớp bao gồm các tài liệu.
  • Servlet là một thành phần web được triển khai trên máy chủ để tạo ra trang web động.
  • Có nhiều interface và các lớp trong API servlet như Servlet, GenericServlet, HttpServlet, ServletRequest, ServletResponse, …

java servlet

Hiểu đơn giản, Java Servlet là một chương trình chạy trên môi trường Web_Server hoặc môi trường Application có thực thi mã java với nhiệm vụ chính là giúp thực thi câu lệnh một cách độc lập giúp kết nối các lớp với nhau.

Sử dụng Java Servlet, bạn có thể thu thập đầu vào từ người dùng thông qua các hình thức trang web, từ một cơ sở dữ liệu hoặc một nguồn khác, và tạo ra các trang web động.

Java Servlet có công dụng gì?

  • Nhận client request và lấy thông tin từ request: Đọc dữ liệu rõ ràng do khách hàng (trình duyệt) gửi
  • Xử lý nghiệp vụ và phát sinh chuyên môn ( bằng cách truy cập database): Quá trình xử lý dữ liệu và tạo ra các kết quả này có thể yêu cầu nói chuyện với một cơ sở dữ liệu, thực hiện một cuộc gọi RMI hoặc CORBA, gọi một dịch vụ Web, hoặc tính trực tiếp phản hồi.
  • Tạo và gửi request đến client hoặc tại request mới đến Servlet mới hoặc JSP mới: Không chỉ gửi dữ liệu rõ ràng (tức là tài liệu) tới khách hàng (trình duyệt) dưới nhiều định dạng như văn bản (HTML hoặc XML), nhị phân (hình ảnh GIF), Excel, …. mà còn gửi phản hồi HTTP ẩn cho khách hàng (trình duyệt). Điều này bao gồm nói với trình duyệt hoặc các trình khách khác loại tài liệu đang được trả về (ví dụ, HTML), thiết lập cookie và các tham số bộ nhớ đệm, và các tác vụ khác.

Cấu trúc của Java Servlets

Sơ đồ dưới đây minh họa cấu trúc của Java Servlets trong một ứng dụng web:

Cấu trúc của Java Servlets
Cấu trúc của Java Servlets

Vòng đời của Java Servlet

Hình dưới đây minh họa về vòng đời của một Servlet. Từ khi nó được tạo ra, xử lý các đòi hỏi từ người dùng, cho tới lúc nó bị hủy.

Có 5 bước:

  1. Tải lớp Servlet vào bộ nhớ.
  2. Tạo đối tượng Servlet.
  3. Gọi phương thức init() của Servlet.
  4. Gọi phương thức service() của Servlet.
  5. Gọi phương thức destroy() của Servlet.
  • Bước 1, 2 và 3: Được thực thi một lần duy nhất, khi mà java servlet được nạp lần đầu. Mặc định các java servlet không được tải (load) lên cho tới khi nó nhận một đòi hỏi đầu tiên từ người dùng. Bạn có thể bắt buộc Servlet Container (Bộ chứa các Servlet) tải các Servlet khi nó khởi động.
  • Bước 4: Được thực thi nhiều lần, mỗi khi có đòi hỏi từ phía người dùng tới java servlet.
  • Bước 5: Được thực thi khi bộ chứa servlet (Servlet Container) gỡ bỏ tải (unloaded) một Servlet.
Vòng đời của Servlet
Vòng đời của java servlet

Khi yêu cầu (request) của người dùng gửi tới java servlet, java servletsẽ gọi phương thức service() để phục vụ yêu cầu của người dùng, service() sẽ gọi một trong hai phương thức doGet() hoặc doPost(). Trong java servlet của bạn, bạn cần ghi đè và xử lý tại các phương thức này.

Vòng đời của Servlet bNhư vậy khi người dùng gửi yêu cầu một java servlet, java servlet sẽ được tạo ra tại thời điểm có yêu cầu lần đầu tiên tới, đồng thời sẽ gọi phương thức init() của java servlet để khởi tạo cho nó, init() được gọi duy nhất 1 lần. Phương thức destroy() dùng để hủy java servlet, nó sẽ được gọi một lần duy nhất khi bạn gỡ bỏ triển khai (undeloy) ứng dụng web hoặc tắt (shutdown) Web Server (Máy chủ web).

Nhiệm vụ của Java Servlet

Java servlet thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:

  • Đọc dữ liệu rõ ràng do khách hàng (trình duyệt) gửi. Điều này bao gồm một mẫu HTML trên một trang Web hoặc nó cũng có thể đến từ một applet hoặc một chương trình khách hàng HTTP tùy chỉnh.
  • Đọc dữ liệu yêu cầu HTTP ẩn được gửi bởi khách hàng (trình duyệt). Điều này bao gồm các cookie, loại phương tiện truyền thông và các chương trình nén mà trình duyệt hiểu được, v.v.
  • Xử lý dữ liệu và tạo ra các kết quả. Quá trình này có thể yêu cầu nói chuyện với một cơ sở dữ liệu, thực hiện một cuộc gọi RMI hoặc CORBA, gọi một dịch vụ Web, hoặc tính trực tiếp phản hồi.
  • Gửi dữ liệu rõ ràng (tức là tài liệu) tới khách hàng (trình duyệt). Tài liệu này có thể được gửi bằng nhiều định dạng, bao gồm văn bản (HTML hoặc XML), nhị phân (hình ảnh GIF), Excel,…
  • Gửi phản hồi HTTP ẩn cho khách hàng (trình duyệt). Điều này bao gồm nói với trình duyệt hoặc các trình khách khác loại tài liệu đang được trả về (ví dụ, HTML), thiết lập cookie và các tham số bộ nhớ đệm, và các tác vụ khác.

Tại sao bạn nên biết Jave Servlet?

  • Nếu bạn đang đi theo hướng java web thì bạn nên biết về java servlet vì nó là core của java web.
  • Nhưng bạn chỉ cần học java servlet ở mức độ biết là đủ, không cần đi sâu. Vì hiện nay có khá nhiều framework mạnh mẽ được sử dụng để tạo ra một trang web bằng java. Như Spring MVC Web, Struts, …
Tại sao bạn nên biết Jave Servlet
Tại sao bạn nên biết Jave Servlet

Ưu điểm của Jave Servlet

  • Nhờ có một phần mở rộng cho Java nên JSP dễ dàng sử dụng các tính năng của Java Servlet là gì. Bên cạnh đó, các thẻ tùy chỉnh cũng được dùng cùng với chúng.
  • Khi có sự thay đổi thì người dùng không cần biên dịch lại JSP. Bởi khi JSP chạy, những thay đổi này sẽ tự động xuất hiện.
  • Các thẻ dễ hiểu và dễ viết.
  • Có khả năng hỗ trợ Java API nên lập trình viên dễ dàng sử dụng và thuận tiện trong việc tích hợp cùng với mã HTML.
  • Tất cả kết quả trả về đều có định dạng HTML nên dễ dàng mở được trên mọi trình duyệt.
  • Thẻ JSP tùy chỉnh dễ sử dụng, điển hình như thẻ có XML.
  • Dễ dàng thêm thay đổi vào business logic page, đem đến sự thuận tiện cho người dùng hơn. Bởi nó đã loại bỏ được thao tác thay đổi trong từng trang.

Nhược điểm của Java Servlet

  • Theo lý thuyết, người dùng có thể truy cập cơ sở dữ liệu bằng JSP nhưng thực tế khó thực hiện vì phần các java servlet không hỗ trợ.
  • JSP thực chất cũng là một java servlet nên trong trường hợp code có vấn đề thì rất khó theo dõi.
    Thời gian biên dịch JSP lâu.

ưu nhược java servlets

Kết luận

Qua bài viết trên của Atpweb.vn đã cung cấp đến các bạn đọc một số thông tin để hiểu rõ Java Servlet là gì? Vì sao nên biết và công dụng. Cám ơn các bạn đã dành nhiều thời gian để coi qua bài đăng này nhé

Đánh giá bài viết post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Thiết Kế Web
BLOG
Đăng ký tư vấn
Thiết kế website
Đồng hành cùng ATP WEB

Đăng ký tư vấn Thiết kế website